XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU

CÔNG CỤ TÍNH SƠ BỘ: Kết quả phải được kỹ sư địa kỹ thuật kiểm tra bằng hồ sơ khảo sát, bài toán đối chứng và tiêu chuẩn áp dụng trước khi dùng trong hồ sơ thiết kế hoặc thẩm tra. Căn cứ chính: TCCS 41:2022/TCĐBVN và Sửa đổi 1:2022.
1. Thông Số Nền Đường Đắp ?
2. Địa Tầng & Tải Trọng Phụ
Chỉ chọn hai mặt khi có lớp thoát nước liên tục và đã được xác nhận trong hồ sơ địa chất.
Các cột c và φ trong bảng địa tầng được diễn giải theo chế độ đã chọn.
3. Biện Pháp Xử Lý Nền Đất Yếu
Phạm vi tiêu chuẩn và mức độ tin cậy
  • Lún nền đường: TCCS 41:2022/TCĐBVN + Sửa đổi 1:2022.
  • PVD: TCVN 9355:2012; yêu cầu kiểm tra U ≥ 90%, phạm vi S = 1,30–2,20 m.
  • CDM: TCVN 9403:2012 cho trụ đất xi măng; TCVN 9906:2014 chỉ tham khảo khi đúng phạm vi jet-grouting/công trình thủy lợi.
  • Cọc tre và mô hình đàn hồi đất rời: chỉ là ước tính sơ bộ, không tự động kết luận phù hợp tiêu chuẩn.
Sơ Đồ 2D Địa Tầng & Nền Đắp Tỷ lệ xích
Kết Quả Tính Toán Lún & Kiểm Toán
Đang tính toán kết quả...
0,00
Lún tổng cộng S (cm)
0,00
Lún cố kết Sc (cm)
0,00
Lún tức thời Si (cm)
0,00
Lún từ biến Ss (cm)
0,00%
Độ cố kết bàn giao U(tck)
0,00
Lún dư còn lại S (cm)
4. Khai Báo Mặt Cắt Địa Chất & Chỉ Tiêu Cơ Lý Đất
Màu Tên lớp đất yếu Loại đất Dày H (m) γ / γsat (kN/m³) Hệ số rỗng e0 Chỉ số Cc / Cr σ'p (kPa) Mô đun Es (kPa) c (kPa) / φ (°) Cv / Cα (m²/năm) Xóa

Biểu đồ ứng suất (σ):

Biểu đồ thể hiện sự phân bố 3 thành phần ứng suất thẳng đứng theo chiều sâu dưới tim đường đắp:

  • σ'v0 (Đường đỏ): Ứng suất hữu hiệu bản thân tự nhiên trước khi đắp đất. Tăng tuyến tính và gãy khúc tại vị trí mực nước ngầm.
  • σ'v0 + Δσz (Đường xanh): Tổng ứng suất đứng hữu hiệu sau khi đắp. Áp lực truyền thêm Δσz được tính chính xác bằng công thức Osterberg.
  • σ'p (Đường vàng): Áp lực tiền cố kết của đất nền.
    • Nếu đường tổng ứng suất vượt qua σ'p, đất chuyển sang trạng thái Cố kết thường (NC) và xảy ra lún cố kết mạnh với chỉ số nén $C_c$.
    • Nếu tổng ứng suất nằm bên trái σ'p, đất ở trạng thái Quá cố kết (OC) và lún ít với chỉ số nén lại $C_r$.

Tiến trình lún theo thời gian:

Biểu diễn tốc độ lún tích lũy theo năm trong suốt tuổi thọ thiết kế:

  • Lún tức thời xảy ra ngay khi kết thúc đắp ($t = 0$).
  • Khi có bấc thấm (PVD), quá trình cố kết sơ cấp ($S_c$) diễn ra nhanh chóng và đạt độ cố kết cao ($>90\%$) trong 1 - 2 năm đầu tiên.
  • Độ lún từ biến ($S_s$) bắt đầu ảnh hưởng rõ nét sau khi cố kết sơ cấp hoàn thành, lún tăng tuyến tính theo hàm logarit của thời gian.
  • Đường màu hồng đứt nét thể hiện thời điểm nghiệm thu đưa vào khai thác, lún dư là chênh lệch lún từ mốc này đến cuối vòng đời dự án.

Phân bố lún theo chiều sâu:

Vẽ biểu đồ độ lún tích lũy theo các phân lớp đất:

  • Giúp kỹ sư xác định phân lớp nào đóng góp nhiều nhất vào tổng độ lún (thường là các lớp sét hữu cơ yếu ở sát mặt đất).
  • Ứng suất phụ thêm giảm dần theo độ sâu dẫn đến độ lún của các phân lớp sâu hơn cũng giảm đi nhanh chóng.
  • Đường lún kết thúc ở đáy tầng đất yếu chịu ảnh hưởng lún.
Thuyết Minh Tính Toán Chi Tiết Phân Tầng (Tim Đường) Tự động chia nhỏ Δz ≤ 1.0m